Tất cả người dùng điều hành một hệ thống có thể không có quyền truy cập vào từng tệp và thư mục. Chủ sở hữu của tệp (thường là Quản trị viên) có quyền sửa đổi các quyền. Tuy nhiên, đôi khi, trong File Properties, người dùng có thể gặp lỗi – Unable to display current owner. Thông thường, để thay đổi quyền của một tệp hoặc thư mục, hãy nhấp chuột phải vào tệp/thư mục và chọn Properties > Security > Advanced > Change. Nhưng nếu bạn không thể hoặc nếu bạn thấy thông báo này, thì bài viết này sẽ giúp bạn.

Khắc phục lỗi: Unable to display current owner trên Windows 10

Tình huống này có thể có vấn đề, đặc biệt nếu tệp hoặc thư mục được đề cập là quan trọng. Vì tệp/thư mục không có chủ sở hữu, không ai được phép về mặt kỹ thuật để thay đổi thuộc tính của nó. Để giải quyết vấn đề này, hãy thử các đề xuất sau:

1]Chạy Shared Folders Troubleshooter

Trình gỡ rối thư mục chia sẻ

Trước khi tiếp tục các giải pháp phức tạp hơn, bạn có thể thử chạy Shared Folders Troubleshooter như sau:

  Cách truyền và phát nhạc từ máy tính sang loa Sonos

Nhấp vào nút Bắt đầu và đi tới Settings > Updates and Security > Troubleshoot.

Chọn Shared Folders trình gỡ rối từ danh sách và chạy nó.

Khởi động lại hệ thống sau khi hoàn tất.

2]Gỡ cài đặt bất kỳ phần mềm nào khóa các thư mục trên hệ thống

Một số sản phẩm phần mềm có thể khóa các thư mục có thể hoạt động ngay cả khi chúng không được kích hoạt. Nếu bạn đang gặp phải vấn đề đang thảo luận, bạn có thể xem xét gỡ cài đặt bất kỳ phần mềm nào như vậy.

Nhấp vào nút Bắt đầu và đi tới Settings > Apps > Apps and features.

Trong danh sách các ứng dụng trên trang, nhấp vào phần mềm khóa thư mục để mở rộng các tùy chọn của nó và chọn Uninstall.

Khởi động lại hệ thống.

3]Chạy lệnh CHKDSK /f

Tiện ích CHKDSK giúp kiểm tra các thành phần xấu trên ổ cứng và sửa chúng nếu có thể. Một lỗi trong File System có thể gây ra sự cố khi thảo luận và chạy CHKDSK /f quét có thể sửa chữa nó.

Tìm Command Prompt trong thanh tìm kiếm của Windows. Nhấp chuột phải vào tùy chọn và chọn Run as administrator.

Gõ lệnh CHKDSK /f trong cửa sổ nâng cao Command Prompt và nhấn Enter để thực thi nó.

Chạy lệnh CHKDSK

Khởi động lại hệ thống sau khi lệnh được thực thi.

Khi bạn khởi động lại hệ thống, quá trình quét CHKDSK sẽ xử lý trước khi khởi động vào hệ thống.

  Bot Revolt Anti-Malware Free Edition: Tải xuống, Đánh giá

4]Bật tài khoản Quản trị viên qua Command Prompt nâng cao

Nếu quản trị viên là chủ sở hữu duy nhất của tệp hoặc thư mục có vấn đề và tài khoản Quản trị viên chưa được bật, bạn có thể gặp phải lỗi “Unable to display current owner. ”

Quy trình để kích hoạt tài khoản Quản trị viên như sau:

Tìm Command Prompt trong thanh tìm kiếm của Windows.

Nhấp chuột phải vào tùy chọn và chọn Run as administrator.

Trong cửa sổ Command Prompt, nhập lệnh sau và nhấn Enter để thực thi:

net user administrator /active:yes

Bật người dùng quản trị viên

Khởi động lại hệ thống và bạn sẽ nhận được tùy chọn để vào Windows với tư cách Quản trị viên.

5]Lấy quyền sở hữu tệp/thư mục thông qua Command Prompt

Mở Command Prompt nâng cao như được giải thích trong giải pháp 4.

Gõ lệnh sau vào cửa sổ Command Prompt nâng cao và nhấn Enter để thực thi lệnh đó:

takeown /F <path of folder or file> /a /r /d y

cất cánh

Trong đó <path of folder or file> là vị trí của tệp có vấn đề trong File Explorer. Nếu bạn nhận được thông báo SUCCESS, hãy nhập lệnh sau và nhấn Enter:

icacls <path of folder or file> /grant administrators:F /t

icacls

Nếu thành công, hãy khởi động lại hệ thống và truy cập vào tệp/thư mục.

Hãy nhớ rằng các lệnh được đề cập trong giải pháp 4 đã kích hoạt tài khoản Quản trị viên và chúng tôi cũng cần nó cho giải pháp năm. Sau khi hoàn thành công việc, bạn có thể vô hiệu hóa tài khoản Quản trị viên bằng cách nhập lệnh sau vào Command Prompt nâng cao:

net user administrator /active:no

Vô hiệu hóa tài khoản quản trị viên

Khi lệnh đã được thực thi thành công, hãy khởi động lại hệ thống và đăng nhập với tư cách là người dùng dự định để truy cập tệp/thư mục trong cuộc thảo luận.

  Rundll32.exe advapi32.dll, ProcessIdleTasks làm gì?

6]Chạy khởi động Chẩn đoán

Trong trường hợp bất kỳ trình điều khiển hoặc dịch vụ nào đang can thiệp và gây ra sự cố, chúng tôi có thể thử chạy hệ thống ở chế độ khởi động Chẩn đoán. Ở chế độ này, hệ thống sẽ khởi động với trình điều khiển, dịch vụ tối thiểu, v.v.

Nhấn Win + R và nhập lệnh msconfig. Nhấn Enter để mở System Configuration.

Trong tab Chung, chọn Diagnostic startup. Đánh Apply và sau đó OK để lưu cài đặt.

Chế độ khởi động chẩn đoán

Khởi động lại hệ thống của bạn sau khi lưu cài đặt.

Sau khi hệ thống khởi động lại, hãy thử truy cập tệp/thư mục trong cuộc thảo luận.

Nếu bạn vẫn không thể truy cập tệp/thư mục có vấn đề, hãy lặp lại giải pháp 4 ở chế độ khởi động Diagnostic.

Sau khi hoàn tất việc khắc phục sự cố, bạn có thể thay đổi tùy chọn thành Normal startup trong cửa sổ System Configuration.

  • Thẻ: Lỗi